Logo đối tác

Đối tác tiêu biểu
Công ty Luật QTC:
VIETTEL
Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Ðội
VPBANK
Ngân Hàng Thuong Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam
VIETCOMBANK
Ngân Hàng Ngoại Thuong Việt Nam
VFF
Liên Ðoàn Bóng Ðá Việt Nam
MoFA
Cục Phục Vụ Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao Viêt Nam
MOJ
Vụ Pháp Luật Quốc Tế, Bộ Tư Pháp
VINACAFE
Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam
CIEM
Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương
Minh Trung Co., Ltd
Công ty TNHH Minh Trung
Toàn Mỹ
Công ty Cổ phần Năng lượng Toàn Mỹ
VENTURE MAIAYS@ VN FOOD JS Co.
Công ty Cổ Phần bánh kẹo Maiays@ Việt Nam food
Thanh Phong Co., Ltd
Công ty TNHH Thanh Phong

 

Bạn đang ở Tư vấn giải đáp Tư vấn về dân sự, hợp đồng, thương mại Xin Hỏi thủ tục nhập khẩu sắt phế liệu?

Tin mới nhất

Tin đọc nhiều

Xin Hỏi thủ tục nhập khẩu sắt phế liệu?

Trường hợp công ty có nhu cầu nhập khẩu sắt phế liệu và nhựa phế liệu, nếu thỏa các điều kiện quy định:

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

PHẾ LIỆU SẮT, THÉP NHẬP KHẨU

National technical regulation on environment for imported steel scrap

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu sắt, thép được phép nhập khẩu, các loại phế liệu sắt, thép không được phép nhập khẩu, thành phần và số lượng các loại tạp chất có thể còn bị bám dính và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu từ nước ngoài.

1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sắt, thép, sử dụng phế liệu sắt, thép nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu sắt, thép từ nước ngoài.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.

 

 

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

 

2.1. Quy định về phân loại, làm sạch phế liệu:

2.1.1. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu chỉ được bao gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2.1.2. Từng khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tại cửa khẩu.

2.1.3. Trong mỗi khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu, lượng phế liệu sắt, thép có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu không được vượt quá tỷ lệ 20% tổng khối lượng của khối hàng.

2.1.4. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu phải được làm sạch để loại bỏ chất thải, những loại vật liệu, vật phẩm, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đáp ứng các yêu cầu cụ thể tại mục 2.3 và 2.4 của Quy chuẩn này.

 

2.2. Quy định về loại phế liệu sắt, thép được phép nhập khẩu:

2.2.1. Đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tắm, đầu cắt, phôi, sợi, khối, thỏi mạnh vụn bằng sắt, thép hoặc gang được loại ra từ các quá trình gia công kim loại hoặc các quá trình sản xuất khác.

2.2.2. Thép đường ray, thép tà vẹt, thép tấm, thép lá, thép tròn, thép hình, thép ống, thỏi đúc, lưới thép đã qua sử dụng.

2.2.3. Vật liệu bằng sắt, thép hoặc gang được lựa chọn, thu hồi từ công trình xây dựng, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các sản phẩm khác sau khi đã cắt phá, tháo dỡ tại nước ngoài hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ các tạp chất, vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.2.4. Vật liệu sắt, thép đã qua sử dụng có thể còn bám dính một số tạp chất không mong muốn như quy định tại mục 2.5 của Quy chuẩn này.

 

2.3. Quy định về loại phế liệu sắt, thép không được phép nhập khẩu:

2.3.1. Vỏ bao bì, thùng phuy, lon, hộp, bằng sắt hoặc thép đã sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hoá chất, nhựa đường, thực phẩm mà chưa được làm sạch để đáp ứng các quy định tại mục 2.4.2.5 và 2.6 của Quy chuẩn này.

 

2.4. Tạp chất, vật phẩm, vật liệu không được lẫn trong phế liệu sắt, thép nhập khẩu, bao gồm:

2.4.1. Hoá chất, vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế và hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, thực vật.

2.4.2. Vũ khí, bom, mìn, đạn, bình kín, bình ga mà chưa được cắt phá, tháo dỡ tại nước ngoài hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ nguy cơ về an toàn cháy, nổ.

2.4.3. Tạp chất nguy hại

 

2.5. Tạp chất không mong muốn được phép còn lẫn trong phế liệu sắt, thép nhập khẩu, bao gồm:

2.5.1. Các tạp chất bám dính do quá trình vận chuyển, xếp, dỡ như: gỉ sắt, bụi, đất, cát.

2.5.2. Các vật liệu còn sót lại sau khi sử dụng, còn bám dính vào sắt, thép, như: dầu, mỡ, sơn, lớp mạ, vật liệu khác không phải là sắt, thép hoặc gang.

2.5.3. Cao su, nhựa, giẻ và các loại vật liệu khác không phải là sắt, thép, gang bám dính vào sắt, thép trong quá trình phân loại phế liệu nhưng đã bị rời ra khỏi sắt, thép trong quá trình vận chuyển, xếp, dỡ, đáp ứng yêu cầu tại mục 2.4 của Quy chuẩn này. Trong mỗi khối hàng, tổng lượng các loại tạp chất quy định tại mục này không vượt quá 1% khối lượng của khối hàng.

 

2.6. Giới hạn hoạt động phóng xạ của phế liệu sắt, thép: Hoạt động phóng xạ bề mặt As của khối phế liệu sắt, thép không được vượt quá 0,04Bq/cm2 đối với nguồn phóng xạ µ và không được vượt quá 0,4Bq/cm2 đối với nguồn phóng xạ b.

 

THÔNG TƯSố:  194/2010/TT-BTC

Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

1. Doanh nghiệp đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo danh mục đã đăng ký tại một Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất).

2. Thủ tục đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

a) Doanh nghiệp căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm xuất khẩu để đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ quan hải quan theo Bảng đăng ký (mẫu 06/DMNVL-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Thời điểm đăng ký là khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên thuộc Bảng đăng ký.

c) Doanh nghiệp kê khai đầy đủ các nội dung nêu trong Bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong đó:

c.1) Tên gọi là tên của toàn bộ nguyên liệu, vật tư sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư này có thể nhập khẩu theo một hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng.

c.2) Mã số H.S là mã số nguyên liệu, vật tư theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.

c.3) Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu. Mã này chỉ áp dụng khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi, thanh khoản hàng hoá của loại hình SXXK.

c.4) Đơn vị tính theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

c.5) Nguyên liệu chínhlà nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản phẩm.

Doanh nghiệp phải khai thống nhất tất cả các tiêu chí về tên gọi nguyên liệu, vật tư, mã số H.S, mã nguyên liệu, vật tư, loại nguyên liệu chính đăng ký trong bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến khi thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại hướng dẫn tại Chương I Phần II Thông tư này.

Xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu

1. Thủ tục xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá gồm:

a.1) Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu (theo mẫu 01-ĐXX/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), trong đó mô tả rõ tên hàng, mã số H.S, nước và cơ sở sản xuất hay gia công, lắp ráp, nước xuất khẩu, giá FOB, dự kiến thời gian và hành trình của hàng hoá khi vận chuyển vào Việt Nam;

a.2) Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông tin như: tên hàng, mã số H.S, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, giá CIF của nguyên vật liệu;

a.3) Hoá đơn mua bán các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá;

a.4) Các chứng từ khác: Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất ra hàng hoá, giấy chứng nhận giám định, giấy chứng nhận gia công lắp ráp, giấy chứng nhận phân tích thành phần, catalogue, mẫu hàng, ảnh chụp được yêu cầu xuất trình trong những trường hợp các giấy tờ trên chưa có đủ thông tin để xác nhận trước xuất xứ.

b) Trong thời gian sớm nhất, không quá một trăm năm mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Hải quan xem xét, ban hành phiếu xác nhận trước xuất xứ.


2. Phiếu xác nhận trước xuất xứ có hiệu lực trong thời hạn một năm kể từ ngày ban hành và được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại, cùng nhà sản xuất và xuất khẩu, do chính người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ làm thủ tục nhập khẩu.

3. Trong thời hạn hiệu lực của phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ xem xét lại hoặc huỷ bỏ giá trị của phiếu này và thông báo cho người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được bổ sung sửa đổi;

b) Các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá đã thay đổi;

c) Có sự khác nhau giữa kết quả xác nhận trước xuất xứ với xuất xứ thực tế của hàng hoá;

d) Người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo;

e) Có sự khác nhau về kết quả xác nhận trước xuất xứ đối với cùng một mặt hàng, cùng một nhà sản xuất.


4. Khi có sự thay đổi về các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá, người nộp đơn đề nghị phải kịp thời thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiến hành xác nhận trước xuất xứ.

5. Hồ sơ chứng từ xác nhận trước xuất xứ được lưu giữ trong ba năm kể từ ngày cấp phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu.

6. Việc xác nhận trước xuất xứ đối với hàng hoá hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết thì thực hiện theo quy tắc xác định xuất xứ để thựchiện Hiệp định đó.
7. Việc thu, nộp lệ phí đối với việc xác nhận trước xuất xứ hàng hoá thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

8. Trường hợp người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ không cung cấp đủ thông tin cần thiết, cơ quan hải quan sẽ từ chối xác định trước xuất xứ và thông báo bằng văn bản.

9. Thông tin về xác nhận trước xuất xứ hàng hoá được cơ quan hải quan lưu giữ và bảo mật theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP.

10. Phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng hóa chỉ có giá trị làm thủ tục thông quan, không có giá trị để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Tác giả bài viết: LS Hoàng Kim Thoa

 
Hỗ trợ trực tuyến
  • Tư vấn pháp luật
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn Hình Sự
    linhqtc
  • Tư vấn Dân sự
    lawyer.hanoi
  • Tư vấn doanh nghiệp
    thanhqtc91
  • Tư vấn Lao động
    linhqtc
  • Tư vấn đất đai
    thanhqtc91
  • Tư vấn thể thao
    thanhqtc91
  • Hôn nhân - gia đình
    linhqtc

  • Hotline: 0936780088
QTC Law Video


Get the Flash Player to see this player.

time2online Joomla Extensions: Simple Video Flash Player Module
All Videos Reloaded3

Giá vàng
ĐVT: tr.đ/lượng
Loại Mua Bán
Loại Mua Bán
SBJ 45,080 45,230

SBJ 46,200 46,400

Tỷ giá
USD 21.011
GBP 34.591
HKD 2.776
CHF 23.850
JPY 275.94
AUD 22.295
CAD 21.256
SGD 16.959
EUR 29.651
NZD 17.188
Bat Thái Lan 805
Lượt người truy cập
000478128
Ngày hôm nay5
Ngày hôm qua120
Tuần này246
Tháng này1001
Tất cả các ngày478128
Guests 1